https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/issue/feedTạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế2026-01-07T10:48:00+07:00The HUE Journal of Economics and Managementtapchiquanlykinhte@hce.edu.vnOpen Journal Systems<div>Tạp chí Khoa học Quản lý & Kinh tế là tạp chí học thuật về khoa học quản lý kinh tế của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động theo Giấy phép số 568/GP-BTTTT ngày 26/10/2015 và được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) số 2354 – 1350 theo Văn bản số 34/TTKHCN-ISSN ngày 11/11/2015.</div> <div> </div> <p>Theo Quyết định số 18/QĐ-HĐGSNN ngày 30/06/2020 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt Tạp chí Khoa học Quản lý & Kinh tế của Trường ĐH Kinh tế được tính điểm công trình, với mức điểm 0 – 0,5 điểm.</p>https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/508ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOE PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2025-09-19T10:45:26+07:00Lê Vũ Vănlvvan.dhkt23@hueuni.edu.vnHoàng Trọng Hùnghung.hoang@hce.edu.vnLê Thị Phương Thảoltpthao@hce.edu.vn<p>Chuyển đổi số là một khâu đột phá và nhiệm vụ quan trọng của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Mô hình TOE được áp dụng để nhận diện các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường ảnh hưởng đến chuyển đổi số. Với việc khảo sát 348 DNNVV tại Tỉnh Quảng Trị và Thành phố Huế, nghiên cứu đã chỉ ra 10 nhóm yếu tố thuộc mô hình TOE đều có tác động đến chuyển đổi số trong các DNNVV. Thông qua kiểm định mô hình đề xuất bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kết quả đã chỉ ra các nhân tố của TOE bao gồm: bối cảnh công nghệ (Hạ tầng CNTT hiện có, Lợi thế chuyển đổi, nhân lực số); bối cảnh tổ chức (chiến lược, sự sẵn sàng, sự hỗ trợ của ban lãnh đạo); bối cảnh môi trường (áp lực từ đối thú, hỗ trợ của chính phủ, hành vi khách hàng) đều có ảnh hưởng tích cực đến chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 2 địa bàn này. Đáng chú ý, yếu tố chi phí chuyển đổi thể hiện tác động tiêu cực đến quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đã đưa ra các kết luận và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong khối DNNVV tại 2 địa bàn này trong thời gian tới.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Chuyển đổi số; DNNVV; Mô hình TOE.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/451TỐI ƯU HÓA DANH MỤC ĐẦU TƯ VỚI DỰ ĐOÁN LỢI NHUẬN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỌC MÁY2025-08-04T14:44:03+07:00Phạm Quốc Khangpqkhang@hce.edu.vnNguyễn Minh Đứcnguyenminhduc@hueuni.edu.vn<p>Trong đầu tư tài chính hiện đại, việc tìm kiếm và xây dựng một công cụ mạnh mẽ và có khả năng hiệu chỉnh nhanh chóng trong tối ưu hóa danh mục đầu tư trở thành nhu cầu cấp thiết để các nhà đầu tư có thể ra quyết định chính xác hơn. Phương pháp học máy ngày càng trở thành ứng dụng phổ biến trong nghiên cứu lĩnh vực tài chính, từ phân tích dự báo đến phức tạp như trong quản lý và tối ưu hóa danh mục đầu tư. Bài viết sử dụng phương pháp Rừng ngẫu nhiên (Random Forest - RF) và Hồi quy Vector hỗ trợ (Support Vector Regression - SVR) để dự báo lợi nhuận cổ phiếu, đồng thời tiến hành so sánh hiệu quả của hai chiến lược tối ưu hóa danh mục đầu tư: MVP (Mean-Variance Portfolio) và MVF (Mean-Variance with Forecasting. Nghiên cứu sử dụng danh mục đầu tư gồm các cổ phiếu trong danh mục 30 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất (VN30) của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sàng lọc các điều kiện, mẫu nghiên cứu còn 22 cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra kết hợp của phương pháp SVR và MVF mang lại hiệu quả tốt nhất trong các chiến lược tối ưu hóa danh mục đầu tư.<br /><strong>Từ khóa:</strong> Tối ưu hóa danh mục đầu tư; Học máy; VN30; Rừng ngẫu nhiên; Hồi quy Vector hỗ trợ.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/496TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA DI CƯ VÀ VỐN CON NGƯỜI TẠI TÂY NGUYÊN: TIẾP CẬN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DRISCOLL- KRAAY2025-09-19T10:31:46+07:00Đặng Thị Hồng Dândandth@due.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích tác động của di cư, vốn con người và các yếu tố nền tảng khác đến tăng trưởng kinh tế tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2008-2024, thông qua mô hình dữ liệu bảng và phương pháp hiệu chỉnh sai số Driscoll-Kraay. Kết quả chỉ ra rằng vốn con người có tác động tích cực đáng kể đến tăng trưởng GRDP. Ngược lại, di cư và bất bình đẳng thu nhập thể hiện ảnh hưởng tiêu cực, cho thấy nguy cơ suy giảm nguồn lực tại địa phương và hiệu ứng “bẫy bất bình đẳng”. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện y tế cơ sở, kiểm soát di cư và phân phối thu nhập hợp lý trong thúc đẩy tăng trưởng bền vững tại khu vực trung du và miền núi. Nghiên cứu góp phần cung cấp bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển vùng. </p> <p><strong>Từ khóa</strong>: Di cư; Vốn con người; Tăng trưởng kinh tế; Tây Nguyên; Driscoll-Kraay.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/418ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH THỂ CHẾ ĐẾN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM2025-03-12T09:52:39+07:00Lê Nữ Minh Phươnglenuminhphuong@hce.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của khoảng cách thể chế nói chung và các thành phần thể chế nói riêng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2023. Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) là phương pháp tối ưu đối với dữ liệu bảng nghiên cứu. Kết quả cho thấy khoảng cách địa lý tác động tiêu cực, doanh nghiệp nước ngoài ưu tiên đầu tư vào các quốc gia gần. GDP và khoảng cách GDP bình quân đầu người có tác động tích cực, thể hiện thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động trẻ, tăng trưởng nhanh là lợi thế cạnh tranh thu hút FDI. Nhưng lạm phát tác động không đáng kể. Chất lượng thể chế trong mô hình biến thiên từ âm sang dương, phản ánh những định hướng cải cách thể chế tùy thuộc vào từng loại chỉ số thành phần. Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn thu hút FDI nhờ thị trường, lao động và thể chế, nhưng cần xây dựng kế hoạch dài hạn khi những yếu tố hấp dẫn trên không còn có lợi thế so sánh.</p> <p><strong>Từ khóa: </strong>Khoảng cách thể chế; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; FGLS; Mô hình lực hấp dẫn.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/472TÁC ĐỘNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH ĐẾN CẢM NHẬN VỀ CẢI THIỆN CUỘC SỐNG: BẰNG CHỨNG TỪ KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM2025-08-20T15:15:02+07:00Phạm Thị Bích Ngọcptbngoc@hce.edu.vnPhạm Xuân Hùngpxhung@hueuni.edu.vn<p>Nghiên cứu này đánh giá tác động của hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh đến cảm nhận về cải thiện mức sống của các hộ gia đình ở Việt Nam. Sử dụng dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) giai đoạn 2012–2020 kết hợp với chỉ số PAPI, nghiên cứu áp dụng mô hình logit có thứ tự và OLS để ước lượng. Kết quả cho thấy chất lượng quản trị quá khứ cũng như sự cải thiện trong PAPI đều có mối liên hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê với cảm nhận cải thiện cuộc sống. Đặc biệt, các khía cạnh như sự tham gia ở cấp cơ sở, trách nhiệm giải trình, kiểm soát tham nhũng và cải cách thủ tục hành chính có tác động rõ ràng. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của cải cách quản trị địa phương, gợi ý chính quyền cần chú trọng thúc đẩy minh bạch và nâng cao dịch vụ công nhằm cải thiện phúc lợi xã hội bền vững.</p> <p><strong>Từ khoá:</strong> PAPI; Cải thiện cuộc sống; Hộ gia đình; Việt Nam.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/404ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH ĐỔI MỚI VÀ TÍNH VỊ CHỦNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA Ô TÔ ĐIỆN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH2025-03-28T09:07:48+07:00Đoàn Tuấn Linh Trịnhtrinhdoantuanlinh@iuh.edu.vnUy Nguyễn Quốc uynguyen1712@gmail.com<p>Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của tính đổi mới và tính vị chủng đến ý định mua ô tô điện của người tiêu dùng tại TP.HCM. Mục tiêu chính là xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và nhận thức đến thái độ tiêu dùng và ý định mua. Dữ liệu được thu thập từ 343 mẫu khảo sát trực tiếp với người tiêu dùng có quan tâm đến xe điện. Mô hình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM) được sử dụng nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn do tính phù hợp trong phân tích đa biến và khả năng đo lường đồng thời nhiều mối quan hệ nhân quả. Kết quả cho thấy tính vị chủng và mối quan tâm môi trường có tác động mạnh mẽ đến thái độ tiêu dùng, trong đó mối quan tâm môi trường có ảnh hưởng tích cực hơn. Từ kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược tiếp thị nhấn mạnh yếu tố vị chủng, thúc đẩy nhận thức về lợi ích môi trường, đồng thời cải thiện trải nghiệm sử dụng sản phẩm nhằm khuyến khích người tiêu dùng tại TP.HCM chấp nhận và lựa chọn xe điện.<br /><strong>Từ khoá:</strong> Tính đổi mới; Tính vị chủng; Ô tô điện; Người tiêu dùng.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/462KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ GIẢM PHÁT THẢI CO₂ TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU ÂU: TỪ LÝ LUẬN ĐẾN THỰC TIỄN2025-05-26T08:04:34+07:00Trịnh Hoàng Hồng Huệhuethh@uel.edu.vnNguyễn Xuân Phương Thủythuynxp22403c@st.uel.edu.vnTrần Mai Chichitm22403c@st.uel.edu.vnĐỗ Quỳnh Gia Hânhandqg22403c@st.uel.edu.vnPhạm Thị Minh Nhưnhuptm22403c@st.uel.edu.vnNguyễn Khánh Vyvynk22403c@st.uel.edu.vn<p>Trước áp lực của biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn được xem là một hướng đi hiệu quả nhằm cắt giảm phát thải CO₂ và thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững. Nghiên cứu này phân tích tác động của kinh tế tuần hoàn đối với phát thải CO₂ tại 20 quốc gia châu Âu trong giai đoạn 2013–2022 thông qua dữ liệu bảng và các kỹ thuật phân tích định lượng như Pooled OLS, FEM, REM và GLS. Mô hình nghiên cứu xem xét các yếu tố bao gồm tỷ lệ tái chế rác thải đô thị, tỷ lệ tái chế bao bì, năng lượng tái tạo, dân số, GDP, hạ tầng kỹ thuật số và bất bình đẳng thu nhập. Kết quả cho thấy tỷ lệ tái chế rác thải đô thị và năng lượng tái tạo có tác động ngược chiều đến phát thải CO₂, trong khi tỷ lệ tái chế bao bì, dân số, tăng trưởng kinh tế và hạ tầng số lại có tác động cùng chiều đến lượng phát thải CO₂. Bất bình đẳng thu nhập không có ảnh hưởng đáng kể. Điểm mới của nghiên cứu là việc xây dựng mô hình tổng thể tích hợp các yếu tố trong khung kinh tế tuần hoàn, qua đó đưa ra các hàm ý chính sách có thể tham khảo cho các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, với điều kiện cần điều chỉnh phù hợp theo bối cảnh cụ thể, phù hợp với điều kiện thể chế và công nghệ nội tại.</p> <p><strong>Từ khóa: </strong>Kinh tế tuần hoàn; Phát triển bền vững; Phát thải CO<sub>2</sub>.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/522CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ THÊM CHO DỊCH VỤ DI CHUYỂN XANH: TRƯỜNG HỢP XANH SM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH2026-01-07T10:48:00+07:00Nguyễn Văn Dũngdungnv@ueh.edu.vnTrần Lê Văn Anhdungnv@ueh.edu.vnLê Thành Đạtdungnv@ueh.edu.vnHoàng Ngọc Ánh Minhdungnv@ueh.edu.vnHuỳnh Minh Nhưdungnv@ueh.edu.vnLê Công Tuấndungnv@ueh.edu.vn<p>Trước tình trạng ô nhiễm không khí đô thị gia tăng tại Việt Nam, các dịch vụ di chuyển xanh như Xanh SM nổi lên như giải pháp thay thế bền vững cho phương tiện truyền thống. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chi trả thêm của Gen Z Việt Nam cho dịch vụ Xanh SM. Dữ liệu được thu thập từ 308 người (14-29 tuổi) tại TP.HCM. Kết quả cho thấy nhận thức và hiểu biết sinh thái của khách hàng ảnh hưởng tích cực đến sự quan tâm. Nhận thức và sự quan tâm cũng tác động tích cực đến sự sẵn lòng chi trả thêm. Tuy nhiên, nhận thức có tác động ngược chiều đến sự sẵn lòng chi trả thêm. Nghiên cứu làm rõ mô hình AIDA và Thuyết Kích hoạt Chuẩn mực, và đưa ra hàm ý thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao nhận thức, cải thiện chất lượng dịch vụ và chiến lược truyền thông.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Di chuyển xanh; Gen Z; Giao thông xanh; Mức độ sẵn lòng chi trả thêm của khách hàng; Xanh SM</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/456NGHIÊN CỨU CÁC PHÂN KHÚC NGƯỜI TIÊU DÙNG DỰA TRÊN NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NAM VIỆT NAM2025-04-25T14:13:26+07:00Nguyễn Hoàng Diễm Mynhdmy@hce.edu.vnYung Hungyung.hung@ugent.beThể Thểbdthe@hce.edu.vnWim VerbekeWim.Verbeke@ugent.be<p>Các thuộc tính chất lượng thực phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng ở các nước đang phát triển, tuy nhiên nghiên cứu về phân khúc thị trường dựa trên nhận thức chất lượng thực phẩm và mối liên hệ với ý định, hành vi tiêu dùng vẫn còn hạn chế tại khu vực Đông Nam Á. Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa nhận thức về chất lượng thực phẩm và ý định mua, đồng thời xác định phân khúc người tiêu dùng và mức độ tiếp cận, tin tưởng các nguồn thông tin, qua đó đề xuất định hướng truyền thông phù hợp cho thực phẩm chất lượng cao như gạo và rau an toàn. Dựa trên khảo sát 500 người tiêu dùng thành thị tại TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ, phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng gồm phân khúc thị trường và phân tích định lượng. Kết quả cho thấy cả thuộc tính tín nhiệm và tìm kiếm đều ảnh hưởng tích cực đến ý định mua, đồng thời nghiên cứu xác định ba phân khúc người tiêu dùng, làm cơ sở cho chiến lược truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng cho thực phẩm chất lượng.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Chất lượng thực phẩm; An toàn thực phẩm; Phân khúc thị trường người tiêu dùng</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/500VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRONG THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM2025-11-13T11:20:19+07:00Cao Minh Tuấncmtuan@ctu.edu.vnVõ Thị Ánh Nguyệtcmtuan@ctu.edu.vnNguyễn Ngọc Đứccmtuan@ctu.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích vai trò của vốn con người và nghiên cứu và phát triển (R&D) trong việc thúc đẩy đầu ra đổi mới sáng tạo cấp địa phương tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ báo cáo Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2024. Nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích ảnh hưởng của vốn con người và nghiên cứu và phát triển đến đầu ra đổi mới sáng tạo. Kết quả cho thấy mật độ nhân lực nghiên cứu toàn thời gian là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến đầu ra đổi mới sáng tạo. Ngược lại, các biến phản ánh chi tiêu ngân sách công cho giáo dục và nghiên cứu và phát triển không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Kết quả cũng chỉ ra sự khác biệt đáng kể giữa các vùng kinh tế – xã hội, các khu vực như Miền núi phía Bắc và Duyên hải miền Trung có mức đầu ra đổi mới sáng tạo thấp hơn đáng kể so với Đông Nam Bộ. Phát hiện này nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết phải xây dựng chính sách đổi mới sáng tạo mang tính vùng, nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển cho các địa phương còn yếu. Nghiên cứu đóng góp vào tài liệu học thuật về hệ thống đổi mới sáng tạo cấp tỉnh tại Việt Nam, đồng thời nhấn mạnh mối liên kết giữa chính sách phát triển vốn con người và đầu ra đổi mới sáng tạo.</p> <p>Từ khóa: Vốn con người; Đầu ra đổi mới sáng tạo; Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII); Nghiên cứu và phát triển (R&D).</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/428ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG DỤNG PHÂN BÓN HỮU CƠ ĐẾN KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM2025-04-03T11:12:19+07:00Nguyễn Thái Phánntphan@hce.edu.vnNguyễn Hoàng Diễm Mynhdmy@hce.edu.vnLê Thị Thanh Ngalttnga@hce.edu.vnTrần Công Dũngtcdung@hce.edu.vnNguyễn Trung Kiênntkien@hce.edu.vnĐặng Thanh Hàdtha@hce.edu.vn<p>Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích mối quan hệ giữa việc ứng dụng phân bón hữu cơ và kết quả sản xuất lúa của hộ gia đình ở ven biển miền Trung Việt Nam, bao gồm năng suất lúa, sản lượng, doanh thu và số tài sản. Dữ liệu được trích từ nguồn Khảo sát hộ gia đình (VHLSS) được thực hiện năm 2020. Sau khi hợp nhất dữ liệu từ VHLSS, nghiên cứu đã ứng dụng 336 hộ gia đình sản xuất lúa gạo để đánh giá mối liên hệ giữa ứng dụng phân bón hữu cơ và kết quả sản xuất của hộ trong lĩnh vực lúa gạo. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là so sánh điểm khuynh hướng (PSM) để giảm thiểu sai lệch trong quá trình lựa chọn các biến số kiểm soát và vấn đề nội sinh. Kết quả chỉ ra rằng các hộ gia đình ứng dụng phân bón hữu cơ có hệ số cao hơn về sản lượng và doanh thu trong lĩnh vực sản xuất lúa. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết phải cải thiện ứng dụng phân bón hữu cơ trong trồng lúa, điều này có thể tạo điều kiện chuyển đổi sinh kế ở vùng ven biển miền Trung Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, điều cần thiết là phải thúc đẩy các nông hộ (trồng lúa) nhỏ ứng dụng phân bón hữu cơ và chính phủ có thể hỗ trợ nông dân bằng cách đào tạo và nâng cao chuyên môn của họ trong việc bón phân hữu cơ.<br /><strong>Từ khóa:</strong> Phân bón hữu cơ; Kết quả sản xuất; PSM; Hộ gia đình; Lúa.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/489NỀN TẢNG CỦA LOGISTICS XANH VÀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN GIAO THÔNG VÀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ HẠ TẦNG2025-06-10T14:10:21+07:00Đặng Thị Lydtly@kontum.udn.vnPhan Thị Thanh Quyênpttquyen@kontum.udn.vn<p>Bài viết tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của khả năng tiếp cận hệ thống giao thông và chất lượng cơ sở hạ tầng đến nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ số thặng dư thương mại, nợ công, GDP và lạm phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là chất lượng hạ tầng, có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số kinh tế vĩ mô. Cụ thể, chất lượng hạ tầng có tác động tích cực đến tăng trưởng GDP và thặng dư thương mại, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận giao thông và đầu tư hạ tầng không hiệu quả cũng có thể làm gia tăng nợ công. Khả năng tiếp cận giao thông công cộng thể hiện tiềm năng tích cực về mặt ổn định tài khóa và thương mại, nếu được quy hoạch hợp lý. Từ đó, chính sách cần ưu tiên đầu tư vào các loại hình hạ tầng có hiệu quả lan tỏa cao như cao tốc, cảng biển, và metro, kiểm soát chi phí đầu tư và cơ chế thu hồi vốn, đồng thời gắn đầu tư hạ tầng với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.</p> <p><strong>Từ khóa: </strong>Chất lượng cơ sở hạ tầng; Giao thông công cộng; Khả năng tiếp cận; Kinh tế vĩ mô; Logistics xanh.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/416Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG - XE Ô TÔ ĐIỆN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HUẾ 2025-05-12T14:01:20+07:00Nguyễn Thị Thúy Đạtnttdat.dhkt23@hueuni.edu.vnNga Bùi Thị Thanhbttnga@hueuni.edu.vnVinh Nguyễn Văn Thànhnvtvinh@hce.edu.vn<p>Nghiên cứu nhằm mục đích khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thân thiện môi trường- xe ô tô điện của người tiêu dùng thành phố Huế. Tác giả khảo sát 192 người tiêu dùng thành phố Huế, sử dụng thống kê mô tả, phân tích nhân tố và hồi quy đa biến để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy có bảy yếu tố tác động tích cực đến ý định mua xe ô tô điện. Từ đó, các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm thân thiện môi trường.<br /><strong>Từ khóa:</strong> Ý định mua; Xe ô tô điện; Thân thiện môi trường.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/466ẢNH HƯỞNG CỦA TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG XANH TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA ĐỘ NHẠY CẢM VỀ GIÁ2025-07-18T14:22:40+07:00Nguyễn Thị Oanhnguyenthioanh.cs2@ftu.edu.vnLê Thị Thanh Thảonguyenthioanh.cs2@ftu.edu.vn<p>Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của trách nhiệm môi trường đối với ý tiêu dùng xanh thông qua vai trò trung gian của mối quan tâm đến môi trường và vai trò điều tiết của độ nhạy cảm về giá. Dữ liệu thu thập từ 262 người tiêu dùng Việt Nam được phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kết quả cho thấy trách nhiệm và mối quan tâm đến môi trường ảnh hưởng tích cực đến ý định tiêu dùng xanh. Độ nhạy cảm về giá đóng vai trò điều tiết, làm tăng tác động của mối quan tâm đến môi trường nhưng lại làm giảm ảnh hưởng của trách nhiệm môi trường đến ý định tiêu dùng xanh. Ngoài ra, giới tính và thu nhập có ảnh hưởng đáng kể đến ý định tiêu dùng xanh, trong khi độ tuổi và trình độ học vấn không có tác động thống kê đối với ý định tiêu dùng xanh.<br /><strong>Từ khóa:</strong> Ý định tiêu dùng xanh; Mối quan tâm đến môi trường; Trách nhiệm môi trường; Độ nhạy cảm về giá.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/529CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ ĐỘNG VÀ KHÔNG ĐỒNG NHẤT TỪ DỮ LIỆU BẢNG CẤP TỈNH CỦA MIỀN TRUNG2025-09-19T10:38:22+07:00Nguyễn Danh Khôikhoind@due.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH) đến tăng trưởng kinh tế tại 11 tỉnh miền Trung Việt Nam giai đoạn 2009–2024. Trên cơ sở lý thuyết tăng trưởng nội sinh và khung phân tích động, bài viết sử dụng mô hình ARDL cho dữ liệu bảng theo phương pháp Pooled Mean Group (PMG) nhằm làm rõ tính dị biệt ngắn hạn và xu hướng hội tụ dài hạn giữa các địa phương. Kết quả cho thấy: (1) CNH tác động tích cực và có ý nghĩa trong cả ngắn hạn và dài hạn; (2) ĐTH chủ yếu có tác động ngắn hạn, chưa tạo được hiệu ứng lan tỏa bền vững; (3) thể chế địa phương (PCI) và ổn định giá cả (CPI) đóng vai trò quan trọng trong duy trì tăng trưởng dài hạn; (4) tỷ lệ che phủ rừng thể hiện mối quan hệ đánh đổi giữa phát triển kinh tế và bảo tồn sinh thái. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ động giữa CNH, ĐTH và tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam, đồng thời gợi ý chính sách thúc đẩy CNH gắn với cải cách thể chế, quy hoạch đô thị bền vững và cơ chế kinh tế sinh thái nhằm hướng tới tăng trưởng bền vững tại miền Trung.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Công nghiệp hóa; Đô thị hóa; Tăng trưởng kinh tế; ARDL; PMG.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huếhttps://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/461MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA VỐN TRÍ TUỆ VÀ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM2025-05-09T15:30:06+07:00Lê Ngọc Quỳnh Anhlnqanh@hce.edu.vnPhạm Thị Ái Mỹptamy@hce.edu.vnTrịnh Văn Sơntvson@hce.edu.vn<p>Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tương tác giữa vốn trí tuệ (Intellectual Capital – IC), các cấu phần của IC và hiệu quả hoạt động ngân hàng, dựa trên dữ liệu của 28 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023. Phương pháp ước lượng sử dụng là mô hình hệ phương trình đồng thời (Seemingly Unrelated Regression – SUR), kết hợp với kiểm định hội tụ chuỗi Markov Chain Monte Carlo (MCMC) nhằm đảm bảo tính vững của suy luận Bayes. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hai phát hiện chính. <em>Thứ nhất,</em> hiệu quả hoạt động của ngân hàng có mối quan hệ tương tác đáng kể với IC tổng thể cũng như với từng cấu phần cụ thể của nó. <em>Thứ hai,</em> IC và hiệu quả sử dụng vốn nhân lực (Human Capital Efficiency) có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả ngân hàng, trong khi hiệu quả sử dụng vốn tài chính (Capital Employed Efficiency) lại có tác động tiêu cực. Ngược lại, không tìm thấy bằng chứng thống kê đủ mạnh cho mối liên hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn cấu trúc (Structural Capital Efficiency) và hiệu quả ngân hàng. <em>Ngoài ra,</em> nghiên cứu còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến IC và hiệu quả ngân hàng, từ đó cung cấp hàm ý quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và nhà quản trị ngân hàng trong việc thiết kế và điều chỉnh các cơ chế điều hành phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế.</p> <p><strong>Từ khóa</strong><strong>:</strong> Hiệu quả ngân hàng; Vốn trí tuệ; Các thành phần của vốn trí tuệ.</p>2025-12-30T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế