Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme <div>Tạp chí Khoa học Quản lý &amp; Kinh tế là tạp chí học thuật về khoa học quản lý kinh tế của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động theo Giấy phép số 568/GP-BTTTT ngày 26/10/2015 và được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) số 2354 – 1350 theo Văn bản số 34/TTKHCN-ISSN ngày 11/11/2015.</div> <div> </div> <p>Theo Quyết định số 18/QĐ-HĐGSNN ngày 30/06/2020 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt Tạp chí Khoa học Quản lý &amp; Kinh tế của Trường ĐH Kinh tế được tính điểm công trình, với mức điểm 0 – 0,5 điểm.</p> vi-VN tapchiquanlykinhte@hce.edu.vn (The Journal of Economics & Management Science, University of Economics, Hue University) tapchiquanlykinhte@hce.edu.vn (Ms. Tran Thi Thu Hien or Ms. Nguyen Thi Hoang Oanh) Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 OJS 3.3.0.3 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 DỰ BÁO XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/468 <p>Nghiên cứu này dự báo sản lượng, giá trị và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2030 sử dụng mô hình ARIMA. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời từ năm 1989 đến 2024, được tổng hợp từ Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA) và Tổng cục thống kê của Việt Nam (GSO). Kết quả dự báo cho thấy rằng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam được dự báo tiếp tục tăng lên đạt 10,18 triệu tấn và giá trị gạo xuất khẩu đạt 7,33 tỷ USD vào năm 2030, tuy nhiên giá gạo xuất khẩu bình quân được dự báo giảm nhẹ còn khoảng 605,35 USD/tấn từ nay đến năm 2030. Nghiên cứu đề xuất trong thập kỷ tới chiến lược sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam nên tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và giá gạo xuất khẩu. Cụ thể, Chính phủ cần có các chính sách thúc đẩy việc ứng dụng giống lúa chất lượng cao và mở rộng diện tích canh tác lúa hữu cơ để phục vụ xuất khẩu, đặc biệt là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa chính phục vụ xuất khẩu.</p> <p><strong>Từ</strong><strong> khoá</strong><strong>: </strong>Dự báo; Giá gạo xuất khẩu; Giá trị gạo xuất khẩu; Mô hình ARIMA; Sản lượng gạo xuất khẩu; Việt Nam</p> Hồ Trọng Phúc, Trương Tấn Quân, Phạm Xuân Hùng, Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Thị Thu Huyền Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/468 Fri, 26 Sep 2025 00:00:00 +0700 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI: ĐÓNG GÓP CỦA VIỆT NAM TRONG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TOÀN CẦU https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/383 <p class="Abstract" style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 120%;"><span style="font-size: 12.0pt; line-height: 120%;">Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục trên cơ sở dữ liệu Scopus để đánh giá vai trò của Việt Nam trong lĩnh vực Hệ thống Thông tin Quản lý (HTTTQL) giai đoạn 2007-2024. Kết quả cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng ấn phẩm, trích dẫn, và hợp tác quốc tế, với đóng góp nổi bật từ các trường như Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Công nghệ TP.HCM. Các nghiên cứu tập trung vào chủ đề quản lý chuỗi cung ứng và hài lòng khách hàng, phản ánh sự phù hợp với nhu cầu kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào một số tổ chức và cá nhân dẫn đầu, cùng phân bổ hợp tác quốc tế chưa đồng đều, là thách thức cần khắc phục. Nghiên cứu đề xuất tăng cường hợp tác đa quốc gia, hỗ trợ tổ chức nhỏ, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) và chuỗi khối (blockchain). Kết quả này không chỉ làm rõ vị thế của Việt Nam trên bản đồ nghiên cứu toàn cầu mà còn định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực HTTTQL trong tương lai.</span></p> <p class="Keywords" style="margin: 0cm; margin-bottom: .0001pt; line-height: 120%; tab-stops: 70.9pt 404.0pt;"><strong><span style="font-size: 12.0pt; line-height: 120%; font-style: normal;">Từ khóa</span></strong><span style="font-size: 12.0pt; line-height: 120%; font-style: normal;">: Hệ thống Thông tin Quản lý; Phân tích trắc lượng thư mục; Việt Nam</span></p> Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thị Phương Thảo Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/383 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/459 <p>Bài viết phân tích về các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2011-2023. Bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với ước lượng FGLS, kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố lực hút trong thu hút FDI được phát hiện trong nghiên cứu bao gồm: yếu tố vốn con người bao gồm tỷ trọng lao động và năng suất lao động. Quy mô thị trường thông qua mật độ dân số sẽ tạo lợi thế theo quy mô trong thu hút đầu tư. Nghiên cứu phát hiện mức độ quần tụ doanh nghiệp vượt ngưỡng năng lực về cơ sở hạ tầng sẽ cản trở thu hút FDI. Ngoài ra vai trò của chính phủ trong cải thiện thể chế, môi trường đầu tư và chi tiêu ngân sách có tác động tích cực trong thu hút FDI vào vùng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư FDI trong dài hạn.</p> <p><strong>Từ khoá : </strong>Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Vùng Đông Nam Bộ.</p> Phạm Mỹ Duyên, Nguyễn Quý Như Ý Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/459 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN ĐẾN HÌNH ẢNH QUỐC GIA VÀ SỰ LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN CỦA DU KHÁCH QUỐC TẾ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/457 <p>Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa nguồn thông tin, hình ảnh điểm đến, hình ảnh quốc gia và sự lựa chọn điểm đến của du khách quốc tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên nền tảng lý thuyết xử lý thông tin người tiêu dùng (CIP) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng để phân tích dữ liệu thu thập từ 486 du khách quốc tế. Kết quả phân tích cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích được 63,3% biến thiên trong hành vi lựa chọn điểm đến, trong đó nguồn thông tin là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0,648). Đặc biệt, nghiên cứu làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa hình ảnh điểm đến và hình ảnh quốc gia, với tác động tích cực từ hình ảnh điểm đến đến hình ảnh quốc gia (β = 0,461). Đóng góp nổi bật của nghiên cứu là việc làm sáng tỏ chuỗi tác động đa giai đoạn từ nguồn thông tin đến sự lựa chọn điểm đến, thông qua hình ảnh điểm đến và hình ảnh quốc gia – cho thấy sự lựa chọn điểm đến du lịch là một quá trình phức tạp, không đơn thuần tuyến tính mà diễn ra qua nhiều con đường tác động khác nhau.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Hình ảnh điểm đến; Hình ảnh quốc gia; Thông tin điểm đến; Lựa chọn điểm đến; ĐBSCL.</p> Nguyễn Anh Lợi, Nguyễn Thị Lệ Hương Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/457 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG THAM GIA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HUẾ https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/415 <p>Nghiên cứu này nhằm xây dựng thang đo đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia sàn thương mại điện tử (TMĐT) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phố Huế. Dựa trên mô hình Công nghệ – Tổ chức – Môi trường và mô hình e-Readiness, nghiên cứu đề xuất một thang đo gồm ba thành phần chính: (1) Sẵn sàng của sàn TMĐT, (2) Sẵn sàng của tổ chức, và (3) Sẵn sàng của môi trường. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (khảo sát 150 DNNVV tại Huế với phương pháp chọn mẫu phán đoán kết hợp với định mức). Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo như Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá và khẳng định. Kết quả cho thấy thang đo gồm có ba thành phần với 17 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị đo lường cao. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu này đóng góp quan trọng bằng cách mở rộng khung lý thuyết về chấp nhận công nghệ, điều chỉnh và ứng dụng vào bối cảnh tham gia sàn TMĐT trong tổ chức. Nghiên cứu mang lại những đóng góp thực tiễn quan trọng, giúp các DNNVV tự đánh giá mức độ sẵn sàng, đồng thời hỗ trợ chính phủ, nhà hoạch định chính sách và các sàn TMĐT trong việc xây dựng các giải pháp phù hợp để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào môi trường kinh doanh số.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Sàn TMĐT; Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Mức độ sẵn sàng; Mô hình TOE; Mô hình e-Readiness.</p> Trần Hà Uyên Thi, Nguyễn Khắc Hoàn Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/415 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ HẬU CẦN KHU VỰC BÌNH TRỊ THIÊN https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/403 <p>Chuyển đổi số đang là xu hướng tất yếu trong tất cả các ngành công nghiệp, bao gồm cả ngành logistics. Quá trình này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra nhiều cơ hội mới cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc chuyển đổi số không hề dễ dàng và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ nhận diện các yếu tố chính tác động đến quá trình chuyển đổi số trong các doanh nghiệp logistics bằng phương pháp phân tích thứ bậc mờ (FAHP). Đây là phương pháp cho phép so sánh một cách có hệ thống các yếu tố khác nhau dựa trên các tiêu chí đã được xác định trước. Mục tiêu của nghiên cứu là khám phá được những yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hậu cần. Thông qua cuộc điều tra từ các chuyên gia trong lĩnh vực Logistics, kết quả chỉ ra yếu tố nổi bật nhất tác động đến chuyển đổi số trong các doanh nghiệp dịch vụ Logistics là yếu tố chuyển đổi về công nghệ, sau đó là chuyển đổi mô hình kinh doanh và chuyển đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp. Dựa trên kết quả này, bài báo cũng đưa ra những khuyến nghị và là căn cứ để xác định thang đo cho các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong lĩnh vực Logistics.</p> <p><strong>Từ khóa:</strong> Chuyển đổi số; Logistics; Phân tích thứ bậc mờ (FAHP).</p> Lê Thị Phương Thanh, Lê Thị Phương Thảo, Tống Viết Bảo Hoàng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/403 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 TÍNH LINH HOẠT TRONG CÔNG VIỆC NHƯ MỘT NHÂN TỐ ĐIỀU TIẾT GIỮA NHẬN THỨC VỀ SỰ HỖ TRỢ TỪ TỔ CHỨC VÀ CAM KẾT TÌNH CẢM – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ QUẢNG CÁO Ở TP.HỒ CHÍ MINH https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/460 <p>Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của nhận thức về sự hỗ trợ từ tổ chức (POS), tính linh hoạt trong công việc (JF), và vai trò điều tiết của JF đối với cam kết tình cảm (AC) của nhân viên. Kết quả cho thấy POS ảnh hưởng mạnh đến AC (β = 0,544; p &lt; 0,001), phù hợp với lý thuyết trao đổi xã hội khi nhân viên cảm nhận được sự hỗ trợ sẽ phát triển cam kết tình cảm. JF cũng tác động tích cực đến AC (β = 0,160; p &lt; 0,001), cho thấy môi trường linh hoạt giúp tăng cảm giác được tôn trọng và tự chủ. Đặc biệt, JF có vai trò điều tiết tích cực mối quan hệ POS–AC (β = 0,099; p = 0,023), làm tăng AC khi JF cao. Khảo sát được thực hiện trên 343 nhân viên tại các công ty dịch vụ quảng cáo ở TP.HCM. Nghiên cứu khuyến nghị tổ chức kết hợp hỗ trợ nhân viên và môi trường linh hoạt để nâng cao cam kết và hiệu suất làm việc.</p> <p><strong>Từ khóa</strong>: Cam kết tình cảm; Nhận thức sự hỗ trợ tổ chức; Tính linh hoạt trong công việc.</p> Nguyễn Đình Hòa, Vũ Bá Thành Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/460 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO VIỆT NAM https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/458 <p>Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và sự phát triển của các hiệp định thương mại thế hệ mới, nghiên cứu xem xét tác động của EVFTA đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam giai đoạn 2007–2022. Áp dụng mô hình trọng lực mở rộng với dữ liệu bảng giữa Việt Nam và các quốc gia EU, kết quả cho thấy EVFTA có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến FDI. Đặc biệt, hiệu quả của EVFTA được củng cố trong bối cảnh thể chế trong nước minh bạch hơn và mức độ hội nhập thương mại cao hơn, thể hiện qua các biến tương tác có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, quy mô kinh tế, tỷ giá hối đoái, và hạ tầng viễn thông cũng là những yếu tố hỗ trợ dòng vốn FDI. Dựa trên các kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp chính sách bao gồm cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả quản trị, tiếp tục mở rộng mạng lưới FTA thế hệ mới, và đầu tư phát triển hạ tầng số nhằm tối ưu hóa tác động của EVFTA nhằm nâng cao khả năng thu hút FDI và năng lực cạnh tranh quốc gia.</p> <p><strong>Từ khoá</strong>: EVFTA; FDI; Hiệp định thương mại tự do; Mô hình trọng lực.</p> Mai Hương Giang, Lê Thu Hiền Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/458 Mon, 24 Nov 2025 00:00:00 +0700 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC TẾ NGÀNH HÀNG CÁ TRA VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TỈNH TIỀN GIANG https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/430 <p>Tiền Giang là một trong những tỉnh đóng vai trò chủ lực trong ngành hàng cá tra của Việt Nam. Nghiên cứu này cho thấy ngành hàng cá tra tại Tiền Giang có lợi thế so sánh rõ rệt và năng lực cạnh tranh quốc tế cao, đồng thời thể hiện khả năng chống chịu tốt trước các cú sốc cung bất lợi. Điều này được minh chứng qua hệ số chi phí nội nguồn (DRC) đạt 0,717 và hệ số chi phí riêng (PCR) là 0,871 (đều nhỏ hơn 1), cùng với hệ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) luôn duy trì ở mức trên 350. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của ngành hàng cá tra Tiền Giang chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chi phí đầu vào, tỷ giá hối đoái và đặc biệt là mức độ nhạy cảm với biến động giá cả trên thị trường thế giới. Do đó, công tác dự báo giá cá tra xuất khẩu – đặc biệt tại các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc và Liên minh châu Âu (EU) – đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.</p> <p><strong>Từ khóa</strong>: Năng lực cạnh tranh; Lợi thế so sánh; RCA; DRC; PAM.</p> Mai Văn Xuân, Đỗ Đoan Trang, Phan Phùng Phú, Mai Lệ Quyên Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/430 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700 SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH: ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/413 <p>Nghiên cứu này điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của hướng dẫn viên du lịch dựa trên lý thuyết của Edwin Locke về sự hài lòng trong công việc. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 192 khách thể hướng dẫn viên tham gia khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu xác định ba yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc bao gồm: Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống; Giá trị của bản thân trong công việc; Sự gắn kết giữa công việc và gia đình. Sử dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy để đánh giá các giả thuyết. Kết quả của nghiên cứu này có thể giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và suy nghĩ của hướng dẫn viên. Từ đó đưa ra các chính sách, phương pháp xây dựng môi trường làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp nhằm tăng hiệu suất và giữ chân nhân sự.<br /><strong>Từ khóa:</strong> Hướng dẫn viên; Sự hài lòng; Giá trị của bản thân; Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống; Sự gắn kết giữa công việc và gia đình.</p> <p> </p> Võ Hữu Tính Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế https://tapchi.hce.edu.vn/index.php/sjme/article/view/413 Fri, 12 Sep 2025 00:00:00 +0700